CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA
TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI
Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.
Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568
Số điện thoại Luật sư: 037.6999996
Email: dichvu@luatduonggia.vn
| Số hiệu | TCVN11015:2015 |
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan | Đã xác định |
| Ngày ban hành | 01/01/2015 |
| Người ký | Đã xác định |
| Ngày hiệu lực | 01/01/1970 |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
\r\n\r\nTCVN 11015:2015
\r\n\r\nCODEX STAN 155-1985, REVISED 1995
\r\n\r\nBỘT NGÔ VÀ NGÔ MẢNH ĐÃ TÁCH PHÔI
\r\n\r\nStandard for degermed maize (corn)\r\nmeal and maize (corn) grits
\r\n\r\nLời nói đầu
\r\n\r\nTCVN 11015:2015 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN\r\n155-1985, soát xét 1995;
\r\n\r\nTCVN 11015:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia\r\nTCVN/TC/F1 Ngũ cốc và đậu đỗ\r\nbiên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công\r\nnghệ công bố.
\r\n\r\n\r\n\r\n
BỘT NGÔ VÀ NGÔ MẢNH ĐÃ TÁCH PHÔI
\r\n\r\nStandard for degermed maize (corn)\r\nmeal and maize (corn) grits
\r\n\r\n1 Phạm vi\r\náp dụng
\r\n\r\n1.1 Tiêu chuẩn này áp dụng đối với bột\r\nngô (bột bắp) và ngô mảnh đã tách phôi sử dụng làm thực phẩm, được chế biến từ hạt ngô thuộc loài Zea mays\r\nL.
\r\n\r\n1.2 Tiêu chuẩn này không áp dụng cho bột\r\nngô nguyên hạt, bột ngô mịn, ngô mảnh ăn liền, ngô mảnh mịn, bột ngô tự nở, bột ngô bổ sung chất dinh dưỡng,\r\nngô mảnh bổ sung chất dinh dưỡng, bột ngô đã qua rây, ngô chế\r\nbiến dạng vảy và các sản phẩm\r\nngô đã xử lý bằng kiềm.
\r\n\r\n1.3 Tiêu chuẩn này không áp dụng cho bột ngô được sử dụng làm phụ gia\r\ntrong sản xuất đồ uống, bột ngô dùng để sản xuất tinh bột và sử dụng trong công nghiệp, kể cả làm thức ăn chăn nuôi.
\r\n\r\n2 Mô tả sản\r\nphẩm
\r\n\r\n2.1 Bột ngô đã tách phôi lá sản phẩm được chế biến từ hạt ngô già thuộc loài Zea mays L,\r\nđã tách phôi, loại tạp chất, mốc, hạt cỏ dại và các loại ngũ cốc khác, bằng cách nghiền đến độ mịn\r\nthích hợp, loại bỏ hết\r\ncám và phôi. Trong quá trình chế biến này, phần nghiền thô có thể được tách ra, nghiền lại và phối trộn lại với phần bột\r\nmịn hơn được tách ra trước đó.
\r\n\r\n2.2 Ngô mảnh đã tách phôi là sản phẩm được chế biến từ hạt ngô già thuộc loại Zea mays L, đã tách phôi,\r\nloại tạp chất, mốc, hạt cỏ dại và các loại ngũ cốc khác, bằng cách nghiền đến cỡ\r\nhạt thích hợp, loại bỏ gần hết\r\ncám và phôi.
\r\n\r\n3 Thành phần\r\ncơ bản, và các chi tiêu chất lượng
\r\n\r\n3.1 Yêu cầu\r\nchung
\r\n\r\n3.1.1 Bột ngô và ngô mảnh đã tách phôi phải an toàn và\r\nthích hợp để sử dụng cho người.
\r\n\r\n3.1.2 Bột ngô và ngô mảnh đã tách phôi\r\nkhông được có mùi, vị lạ và không được có côn\r\ntrùng sống.
\r\n\r\n3.1.3 Bột ngô và ngỏ\r\nmảnh đã tách phôi không được lẫn tạp chất (có nguồn gốc từ động vật, kể cả xác\r\ncôn trùng) với lượng có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
\r\n\r\n3.2 Các yêu\r\ncầu cụ thể
\r\n\r\n3.2.1 Độ ẩm: tối đa 15 % khối lượng.
\r\n\r\nCó thể quy định độ ẩm ở mức thấp hơn, tùy theo vùng khí hậu, thời gian vận chuyển và bảo quản.
\r\n\r\n4 Chất nhiễm\r\nbẩn
\r\n\r\n4.1 Kim loại\r\nnặng
\r\n\r\nBột ngô và ngô mảnh đã tách phôi không được chứa kim loại nặng\r\nvới lượng có thể gây hại cho sức khỏe con người.
\r\n\r\n4.2 Dư lượng\r\nthuốc bảo vệ thực vật
\r\n\r\nBột ngô và ngô mảnh đã tách phôi phải tuân thủ giới hạn tối\r\nđa cho phép theo quy định hiện hành về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật.
\r\n\r\n4.3 Độc tố vi nấm
\r\n\r\nBột ngô và ngô mảnh\r\nđã tách phôi phải tuân thủ giới hạn tối đa cho phép theo quy định hiện hành về độc tố vi nấm.
\r\n\r\n5 Vệ sinh
\r\n\r\n5.1 Sản phẩm là đối\r\ntượng của tiêu chuẩn này nên được chế biến và xử lý phù hợp với các phần tương ứng của TCVN 5603:2008\r\n(CAC/RCP 1-1969.Rev.4:2003) Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối\r\nvới vệ sinh thực phẩm và các quy phạm thực hành khác có liên quan.
\r\n\r\n5.2 Sản phẩm không được có các tạp chất không mong muốn ở mức có thể thực hiện theo Thực hành sản xuất tốt\r\n(GMP).
\r\n\r\n5.3 Khi thử nghiệm bằng các phương pháp lấy mẫu và kiểm tra thích hợp, sản phẩm phải:
\r\n\r\n- không được chứa các vi sinh vật với lượng có thể gây hại đến\r\nsức khỏe con người;
\r\n\r\n- không được chứa ký sinh có thể gây hại đến sức khỏe con\r\nngười, và:
\r\n\r\n- không được chứa bất kỳ một chất nào có nguồn gốc từ vi\r\nsinh vật với lượng có thể gây hại đến sức khỏe con người.
\r\n\r\n6 Bao gói
\r\n\r\n6.1 Bột ngô và ngô mảnh đã tách phôi phải\r\nđược đóng trong bao bì đảm\r\nbảo vệ sinh, duy trì thành phần dinh dưỡng, đặc tính công nghệ và chất lượng cảm\r\nquan của sản phẩm.
\r\n\r\n6.2 Bao bì, bao gồm cả vật liệu bao gói, phải được làm bằng chất liệu đảm bảo an toàn và\r\nthích hợp với mục đích sử dụng. Bao bì không được thôi nhiễm bất kỳ chất độc hoặc mùi vị không mong muốn nào vào sản phẩm.
\r\n\r\n6.3 Túi phải sạch, bền và được khâu chắc\r\nchắn hoặc làm kín khi sản phẩm được đóng gói trong túi.
\r\n\r\n7 Ghi nhãn
\r\n\r\nNgoài các yêu cầu của TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985,\r\nwith Amendment 2010) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn, cần áp dụng các yêu cầu cụ thể như\r\nsau:
\r\n\r\n7.1 Tên sản\r\nphẩm
\r\n\r\nTên của sản phẩm phải được ghi rõ trên nhãn\r\nlà "Bột ngô đã tách phôi" hoặc "Ngô mảnh đã tách phôi".
\r\n\r\n7.2 Ghi nhãn đối với bao bì không dùng để bán lẻ
\r\n\r\nThông tin đối với vật chứa không dùng để bán lẻ phải được ghi trên vật chứa hoặc\r\ntrong tài liệu kèm theo, ngoại trừ tên của sản phẩm, nhận diện lô, tên và địa\r\nchỉ của nhà sản xuất hoặc người đóng gói phải thể\r\nhiện trên vật chứa. Tuy nhiên, nhận dạng lô, tên và địa chỉ của nhà sản xuất hay người đóng gói có thể được thay thế bằng một dấu nhận dạng với điều kiện là dấu nhận dạng đó\r\ncó thể nhận biết rõ ràng với các tài liệu kèm theo.
\r\n\r\n8 Phương\r\npháp phân tích và lấy mẫu
\r\n\r\nTheo CODEX STAN 234 Recommended methods of analysis and\r\nsampling (Các phương pháp khuyến cáo để phân tích và lấy mẫu).
\r\n\r\n\r\n\r\n
Phụ lục A
\r\n\r\n(tham khảo)
\r\n\r\nCác chỉ tiêu chất lượng tùy chọn
\r\n\r\nTrong trường hợp có nhiều giới hạn và/hoặc nhiều phương pháp phân tích thì người sử dụng cần\r\nchỉ rõ một giới hạn và một phương pháp\r\nphân tích thích hợp.
\r\n\r\n| \r\n Chỉ tiêu/Mô tả \r\n | \r\n\r\n Giới hạn \r\n | \r\n\r\n Phương pháp phân tích \r\n | \r\n
| \r\n Tro \r\n | \r\n\r\n Tối đa: 3,0 % khối lượng chất khô \r\n | \r\n\r\n AOAC 923.03 Ash of flour. Direct method (Tro trong bột.\r\n Phương pháp trực tiếp) \r\nISO 2171:1980 1) \r\nICC No. 104/1 (1990) Determination of ash in cereals\r\n and cereal products (Xác định tro trong ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc) \r\n | \r\n
| \r\n Protein (N x\r\n 6,25) \r\n | \r\n\r\n Tối thiểu: 8 % khối lượng chất khô \r\n | \r\n\r\n ICC No. 105/1 Method for the determination of crude\r\n protein in cereals and cereal products for food and feed (Xác định protein\r\n thô trong ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc dùng làm thực phẩm và thức ăn chăn nuôi\r\n (Phương pháp dạng 1), xúc tác selen/đồng, hoặc: ISO 1871:1975 2) \r\n | \r\n
| \r\n Chất\r\n béo thô \r\n | \r\n\r\n Tối thiểu: 3,1 % khối lượng chất khô \r\n | \r\n\r\n AOAC 945.38F Grains. Crude fat or ether extract (Các loại\r\n hạt. Hàm lượng chất béo thô hay chất chiết bằng ete) AOAC 920.39C Fat (crude) or\r\n ether extract in animal feed (Chất béo\r\n (thô) hay chất chiết bằng ete trong thức ăn\r\n chăn nuôi] \r\nISO 5986:1983 3) \r\n | \r\n
| \r\n Cỡ\r\n hạt \r\n- Bột ngô đã tách phôi \r\n | \r\n\r\n ≥ 95 % bột lọt qua rây cỡ lỗ 0,85 mm, và \r\n≥ 45 % bột lọt qua rây cỡ lỗ 0,71 mm, và \r\n≤ 25 % bột lọt qua rây cỡ lỗ 0,210 mm. \r\n | \r\n\r\n AOAC 965.22 Sorting com grits. Sieving method (Phân cỡ ngô mảnh. Phương pháp sàng) (Phương pháp dạng 1 với các quy định kỹ thuật đối với sàng\r\n nêu trong ISO 3310-1:1982 4)) \r\n | \r\n
| \r\n - Ngô mảnh đã\r\n tách phôi \r\n | \r\n\r\n ≥ 95 % bột lọt qua rây cỡ lỗ 2,00 mm, và \r\n≤ 20 % bột lọt qua rây cỡ lỗ 0,71 mm \r\n | \r\n
\r\n\r\n
\r\n\r\n
\r\n\r\n
\r\n\r\n
1) Phiên bản hiện hành là ISO\r\n2171:2007, đã được chấp nhận thành TCVN 8124:2009\r\n(ISO 2171:2007). Ngũ cốc, đậu đỗ và phụ phẩm - Xác định hàm lượng tro bằng\r\nphương pháp nung.
\r\n\r\n2) Phiên bản hiện hành là ISO 1871:2009, đã được chấp nhận thành TCVN 10034:2013 (ISO\r\n1871:2009), Thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Hướng dẫn chung về xác định hàm\r\nlượng nitơ bằng phương pháp Kjeldahl.
\r\n\r\n3) ISO 5986:1983 Animal feeding\r\nstuffs - Determination of diethyl ether extract (Thức ăn chăn nuôi - Xác định\r\nchất chiết bằng dietyl ete) đã được\r\nhủy bỏ. Hiện nay có TCVN 6555:2011\r\n(ISO 11085:2008) Ngũ cốc, sản phẩm từ ngũ cốc và thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng chất béo thô và hàm lượng chất béo tổng số bằng phương pháp chiết\r\nRandall.
\r\n\r\n4) Phiên bản hiện hành là ISO\r\n3310-1:2000 Test sieves - Technical requirements and testing - Part 1: Test\r\nsieves of metal wire cloth (Sàng thử nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử - Phần 1: Sàng thử nghiệm lưới kim loại đan).
\r\n\r\nVăn bản liên quan
Được hướng dẫn
Bị hủy bỏ
Được bổ sung
Đình chỉ
Bị đình chỉ
Bị đinh chỉ 1 phần
Bị quy định hết hiệu lực
Bị bãi bỏ
Được sửa đổi
Được đính chính
Bị thay thế
Được điều chỉnh
Được dẫn chiếu
Văn bản hiện tại
| Số hiệu | TCVN11015:2015 |
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan | Đã xác định |
| Ngày ban hành | 01/01/2015 |
| Người ký | Đã xác định |
| Ngày hiệu lực | 01/01/1970 |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
Văn bản có liên quan
Hướng dẫn
Hủy bỏ
Bổ sung
Đình chỉ 1 phần
Quy định hết hiệu lực
Bãi bỏ
Sửa đổi
Đính chính
Thay thế
Điều chỉnh
Dẫn chiếu
Văn bản gốc PDF
Đang xử lý
Văn bản Tiếng Việt
Đang xử lý

Tư vấn pháp luật qua Zalo


